Chữ ký số là gì? Tại sao Doanh Nghiệp cần có chữ ký số?

 

Chữ ký số là gì? Token là gì ? Tại sao nên sử dụng chứng thư số ? Các đặc điểm chi tiết về chứng thư số, token theo quy định mới nhất của pháp luật.

Chữ ký số ra đời là giải pháp hoàn hảo dành cho cá nhân và doanh nghiệp, giúp tiết kiệm chi phí và tinh gọn trong việc trình kí, thực hiện giao dịch. Thay vì phải ký trực tiếp giờ đây, cá nhân và tổ chức có thể ký online dễ dàng thông qua các thiết bị di động, máy tính bảng…

Digital Signatures – Chữ ký số hay còn được nhiều người gọi là chữ ký điện tử là một loại chữ ký vô cùng quan trọng trong các giao dịch điện tử hiện nay mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải có, đặc biệt là các doanh nghiệp mới được thành lập.

Công dụng đầu tiên chính là giúp doanh nghiệp mới thành lập nộp thuế, kê khai thuế. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết ở bài viết này nhé.

Chữ ký số là gì ?

Chữ ký số (Digital Signature) là một dạng trong chữ ký điện tử. Có thể dùng định nghĩa về chữ ký điện tử cho chữ ký số.

Theo đó, chữ ký số được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khoá công khai của người ký có thể xác định được chính xác:

  • Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khoá bí mật tương ứng với khoá công khai trong cùng một cặp khóa;
  • Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.
  • Chữ ký số đóng vai trò như chữ ký đối với cá nhân hay con dấu đối với doanh nghiệp và được thừa nhận về mặt pháp lý.
chu-ky-so-la-gi
Chữ ký số là gì?

Văn bản pháp luật điều chỉnh về chữ ký số

Luật giao dịch điện tử 2005

Nghị định 130/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số

Những thông tin cần tìm hiểu về chứng thư số bao gồm định nghĩa, công dụng và thông tin về các nhà cung cấp uy tín mà chúng tôi đang triển khai cho hàng nghìn khách hàng sử dụng dịch vụ kế toán thuế của mình.

Tổng quan

Thông tin mã hóa: Chữ ký số mã hóa thông tin người dùng để thực hiện khi ký. Trong đó sẽ bao gồm như: tên của doanh nghiệp (mã số thuế, tên công ty..), số hiệu chứng minh thư, tên tổ chức chứng thực chữ ký số…

Khái niệm liên quan:

  • Khóa bí mật (Private Key) là khóa được dùng để tạo chữ ký số.
  • Khóa công khai ( Public key) là khóa được sử dụng để kiểm tra chữ ký số, được tạo bởi khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa.
  • Ký số là việc đưa khóa bí mật vào một chương trình phần mềm để tự động tạo và gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu.
  • Người ký là thuê bao dùng đúng khóa bí mật của mình để ký số vào một thông điệp dữ liệu dưới tên của mình.
  • Người nhận là tổ chức, cá nhân nhận được thông điệp dữ liệu được ký số bởi người ký, sử dụng chứng thư số của người ký đó để kiểm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu nhận được và tiến hành các hoạt động, giao dịch có liên quan.

Công dụng

Về căn bản, chữ ký số cũng giống như chữ viết tay vậy. Dùng nó để cam kết lời hứa của mình và điều đó không thể rút lại được. Chữ ký số không sẽ không phải sử dụng giấy mực, nó gắn đặc điểm nhận dạng của người ký vào bản cam kết.

Công dụng của chứng thư số
Công dụng của chứng thư số

Doanh nghiệp/Cá nhân sử dụng thay thế chữ ký tay trong tất cả các trường hợp giao dịch thương mại điện tử trong môi trường số: phát hành hóa đơn điện tử, nộp báo cáo Thuế qua mạng hay ký số các văn bản, đóng bảo hiểm xã hội, ký hợp đồng,…

Trao đổi dữ liệu giữa cá nhân – tổ chức nhà nước, dễ dàng, nhanh chóng và đảm bảo tính pháp lý, tiết kiệm rất nhiều thời gian, không mất thời gian

Không còn phải in ấn và quản lý tài liệu giấy. Tổ chức/Doanh nghiệp có thể điện tử hóa việc ký và lưu trữ các chứng từ, tài liệu như hợp đồng, chứng từ kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo quản trị,…

Đảm bảo tính chính xác, toàn vẹn, bảo mật dữ liệu. Chữ ký số là bằng chứng cho các giao dịch điện tử, nội dung đã ký kết của Cá nhân/Doanh nghiệp.

Đặc điểm

Hình dạng: Có hình dạng như một chiếc USB được gọi là USB Token. USB Token là thiết bị phần cứng dùng để tạo ra cặp khóa công khai và khóa bí mật cũng như lưu trữ thông tin của khách hàng.

Đặc điểm của Token Chữ ký số
Đặc điểm của Token

Chữ ký số được bảo mật bằng mật khẩu được gọi là mã PIN.

Thông tin của doanh nghiệp mà chữ ký số mã hóa bao gồm

thong tin co trong token
Thông tin có trong chữ ký số

Chữ ký số có những loại nào?

Có 2 loại chữ ký số đang được sử dụng trên thị trường hiện nay là: chữ ký số dùng USB token và chữ ký số không dùng token.

USB token

Mỗi chứ ký được mã hóa trong một chiếc USB, đây là thiết bị phần cứng dùng để tạo ra cặp khóa công khai và bí mật cũng như lưu trữ thông tin của khách hàng.

Chức năng của USB token: Lưu giữ khóa bí mật cũng như chứng thư số của thuê bao; Có khả năng lưu trữ lớn, tốc độ xử lý cao; Thiết bị phù hợp với người dùng cá nhân và cơ quan sử dụng với lưu lượng vừa phải.

Theo đó, mỗi USB Token có một số series duy nhất gồm 8 hoặc 10 ký tự ở mặt dưới của Token. Khi nhấn nút trên Token một dãy các mã số ngẫu nhiên sẽ xuất hiện và thay đổi liên tục trong một khoảng thời gian nhất định từ 30 đến 60 giây.

Mỗi mã số USB Token chỉ có hiệu lực duy nhất đối với một giao dịch với mỗi khách hàng cụ thể.

Chuỗi số được tạo bởi thuật toán rất phức tạp. Do đó, hiện nay vẫn chưa có người nào bẻ khóa thành công. Khi nhận bàn giao thiết bị USB Token, các doanh nghiệp nên thay đổi mã pin để đảm bảo tính bí mật trong kinh doanh.

Về tính năng kỹ thuật, hiện nay các nhà cung cấp tại Việt Nam để sử dụng độ dài khóa là 1024 bit được lưu trữ trong USB Token.

Không dùng token

Hay còn gọi là chữ ký từ xa, chữ kí trên di động. Loại chữ ký này cho phép người dùng ký trực tiếp trên di động, máy tính bảng, thậm chí có thể phân quyền cho nhiều người cùng ký một lúc, tốc độ xử lý cao và nhanh.

Không gặp phải các lỗi trên thiết bị phần cứng như chữ ký USB Token.

Hiện nay, các đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số đa phần đều đã triển khai dạng này. Với những ưu điểm kể trên thì chữ ký số không dùng token ưu việt hơn hẳn. Chúng ta cùng xem bảng so sánh dưới đây.

Điều kiện sử dụng

Hiện nay, Chứng thư số được khuyến khích sử dụng từ cá nhân cho đến các tổ chức, nhằm giảm thiểu các quy trình, giao dịch hành chính hàng ngày và tiết kiệm chi phí hơn. Để sử dụng, sẽ có yêu cầu cụ thể với người sử dụng và tổ chức cung cấp dịch vụ. Cụ thể như sau.

Đối với người sử dụng chữ ký số

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký bao gồm:

  • Bản sao có công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc Bản sao có công chứng giấy phép hoạt động;
  • Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp;
  • Bản sao có công chứng chứng minh thư nhân dân của người đại diện pháp lý (hoặc hộ chiếu).
  • Sau khi đã chuẩn bị đủ các giấy tờ trên, nộp tại cơ quan được cấp phép cung cấp dịch vụ như Viettel, VNPT,…
  • Mức lệ phí cũng sẽ tùy thuộc vào từng cơ quan đưa ra cũng như tùy vào từng gói dịch vụ do doanh nghiệp của bạn lựa chọn

Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 130/2018/NĐ-CP, đơn vị thực hiện chứng thực phải đảm bảo các điều kiện dưới đây.

Về mặt chủ thể: Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam.

Về điều kiện tài chính:

  • Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam không dưới 05 (năm) tỷ đồng để giải quyết các rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ do lỗi của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực.
  • Nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số đầy đủ (trong trường hợp cấp lại giấy phép).

Điều kiện về nhân sự:

Phải có nhân sự chịu trách nhiệm: Quản trị hệ thống, vận hành hệ thống và cấp chứng thư số, bảo đảm an toàn thông tin của hệ thống.

Nhân sự phải có bằng đại học trở lên, chuyên ngành an toàn thông tin hoặc công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông.
Điều kiện về kỹ thuật:

Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao phục vụ việc cấp chứng thư số trong suốt thời gian chứng thư số có hiệu lực;

– Lưu trữ đầy đủ, chính xác, cập nhật danh sách các chứng thư số có hiệu lực, đang tạm dừng và đã hết hiệu lực và cho phép và hướng dẫn người sử dụng Internet truy nhập trực tuyến 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần;

– Đảm bảo tạo cặp khóa chỉ cho phép mỗi cặp khóa được tạo ra ngẫu nhiên và đúng một lần duy nhất; có tính năng đảm bảo khóa bí mật không bị phát hiện khi có khóa công khai tương ứng;

– Có tính năng cảnh báo, ngăn chặn và phát hiện truy nhập bất hợp pháp trên môi trường mạng;

– Được thiết kế theo xu hướng giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với môi trường Internet;

– Hệ thống phân phối khóa cho thuê bao phải đảm bảo sự toàn vẹn và bảo mật của cặp khóa. Trong trường hợp phân phối khóa thông qua môi trường mạng máy tính thì hệ thống phân phối khóa phải sử dụng các giao thức bảo mật đảm bảo không lộ thông tin trên đường truyền.

  • Có phương án kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin và các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số đang có hiệu lực;
  • Có các phương án kiểm soát sự ra vào trụ sở, quyền truy nhập hệ thống, quyền ra vào nơi đặt thiết bị phục vụ việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;
  • Có các phương án dự phòng đảm bảo duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra;
  • Có phương án cung cấp trực tuyến thông tin thuê bao cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số;
  • Toàn bộ hệ thống thiết bị sử dụng để cung cấp dịch vụ đặt tại Việt Nam;
  • Có trụ sở, nơi đặt máy móc, thiết bị phù hợp với yêu cầu của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ; có khả năng chống chịu lũ, lụt, động đất, nhiễu điện từ, sự xâm nhập bất hợp pháp của con người;
  • Có quy chế chứng thực theo mẫu quy định tại quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia.
  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng đến cơ quan có thẩm quyền là Bộ Thông tin và Truyền thông. Thời hạn thẩm tra hồ sơ và cấp phép là 50 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Chữ ký số hoạt động như nào?

Chữ ký số dựa trên mật mã khóa công khai, còn được gọi là mật mã không đối xứng. Thông thường, có ba thuật toán tham gia vào quá trình chữ ký số:

  • Tạo hai khóa được liên kết toán học : một thuật toán cung cấp một khóa riêng cùng với khóa công khai tương ứng của nó.
  • Chữ ký : thuật toán này tạo ra một chữ ký khi nhận được một khóa riêng và thông điệp đang được ký.
  • Xác minh : thuật toán này kiểm tra tính xác thực của thông báo xác minh nó cùng với chữ ký và khóa công khai.
  • Để tạo chữ ký số, phần mềm tạo chữ ký sẽ tạo một hàm băm một chiều của dữ liệu điện tử cần được ký. Khóa bí mật được sử dụng để mã hóa băm. Mã băm được mã hóa cùng với thông tin khác là chữ ký số.
qua trinh su dung chu ky so
Quá trình sử dụng chữ ký số

Đối với chữ ký số dùng token, mỗi USB Token có số series duy nhất gồm 8 hoặc 10 ký tự ở mặt dưới của Token. Mỗi mã số USB Token chỉ có hiệu lực duy nhất đối với một giao dịch với mỗi khách hàng cụ thể.

Sau khi nhận được USB token này, người dùng nên thay đổi mã PIN và thực hiện cài đặt lên máy tính. Mỗi khi cần kí, sẽ phải cắm USB vào máy tính để thực hiện.

Với chữ ký không dùng token, được sử dụng trên điện thoại do đó sẽ xác thực bằng chứng minh thư hoặc dấu vân tay khi thực hiện lệnh ký.

Trên đây là những thông tin chi tiết nhất về chữ ký số, hy vọng mọi người có sẽ hiểu rõ ràng hơn về khái niệm này cũng như việc áp dụng cho doanh nghiệp.

Thương hiệu chữ ký số trên thị trường hiện nay là ai?

Hiện nay trên thị trường gồm 09 nhà cung cấp chữ ký số là: Viettel-CA, FPT-CA, VNPT-CA, BKAV, NACENCOMM (CA2), NEWCA, VINA-CA(SmartSign) và CKCA(OrigSign).

Nhà cung cấp chữ ký số nào?

các nhà cung cấp chữ ký số hiện nay
Các nhà cung cấp chữ ký số hiện nay

Nhà cung cấp chữ ký số được Bộ TT&TT cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng:

Gồm nhiều tính năng như cung cấp chứng thư số (dạng như chữ ký đặc trưng của người nào đó) cho cơ quan, tổ chức, cá nhân;Chứng thư số SSL(chứng thư số dành cho website).

Và Chứng thư số CodeSigning(chứng thư số dành cho ứng dụng sử dụng cho các nhà sản xuất phần mềm để chứng thực và bảo đảm tính toàn vẹn của sản phẩm), xác thực chữ ký trong các giao dịch điện tử cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.

Tựu chung lại thiết thực và quan trọng nhất đó là 3 tính năng kê khai thuế online, BHXH online và khai hải quan điện tử. Thông thường bạn sẽ mua các thương hiệu chữ ký số này thông qua các đại lý chữ ký số.

Gia hạn chữ ký số như thế nào?

Đơn giản chỉ là quá trình kéo dài thêm thời hạn sử dụng chữ ký số của bạn, chủ yếu để việc kê khai thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội không bị gián đoạn, tôi đọc có nhiều nguồn tin nói rằng doanh nghiệp sẽ giảm được chi phí đầu tư khi gia hạn chữ ký số

Ở đây có đúng và có sai vì đối với các thương hiệu chữ ký số giá rẻ thì phí usb token chỉ xuất hiện ở gói nhỏ nhất là 6 tháng mà thôi (thông thường đối với các thương hiệu này người ta thường mua gói 1 năm trở lên để tiết kiệm hơn nữa).

Các thương hiệu đắt hơn như FPT, VNPT, Viettel, Bkav, VINA…. thì có thể tính ở các gói cao hơn.

Phần mềm chữ ký số là gì ?

Là các phần mềm hỗ trợ nộp tờ khai thuế, khai hải quan điện tử hay khai bảo hiểm xã hội sơ lược như sau :

  1. Phần mềm java
  2. Phần mềm HTKK
  3. Phần mềm itaxviewer
  4. Dot net Frameword
  5. Phần mềm đầu cuối của Hệ thống VNACCS/VCIS
  6. Java sử dụng cho VNACCS
  7. Team view (để nhân viện hỗ trợ từ xa qua mạng)
  8. Bộ cài đặt chữ ký số

Mua chữ ký số ở đâu?

Để sở hữu chữ ký số cá nhân hoặc doanh nghiệp, bạn có thể đăng ký mua online tại đây: https://chukysotphcm.net/dang-ky-online/ hoặc gọi điện theo số: 0932 780 176.

Chúng tôi sẽ xác nhận đăng ký mới cho bạn, kỹ thuật viên sẽ đến giao hợp đồng, và hỗ trợ cài đặt phần mềm và hướng dẫn bạn sử dụng tận tình nhất.

Thủ tục đăng ký: (Hồ sơ đơn giản, thủ tục nhanh gọn):
Hồ sơ doanh nghiệp:
– Sao y bản chính Giấy phép Đăng ký kinh doanh (có xác nhận của Doanh nghiệp).
– Sao y bản chính Giấy đăng ký thuế (có xác nhận của Doanh nghiệp).
– Photo CMND hoặc Hộ chiếu của người đại diện theo pháp lý.
Khách hàng cá nhân:
– Bản sao có công chứng CMND hoặc hộ chiếu.

Tổ chức T-Van là gì?

Nhằm tạo điều kiện hướng tới thực hiện điện tử hóa việc thực hiện các nghĩa vụ thuế nhằm giảm chi phí, giấy tờ trong hoạt động kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp, góp phần tích cực thực hiện cai cách và hiện đại hóa quản lý thuế.

tổ chức ivan là gì
Đơn vị I-Van

Theo Thông tư Thông tư 110/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, cho phép các doanh nghiệp đủ điều kiện được Tổng cục thuế cấp phép là nhà cung cấp dịch vụ truyền nhận dữ liêu điện tử trung gian (T-VAN)

Với mục tiêu dịch vụ T-VAN sẽ là cánh tay phải dài của cơ quan Thuế giúp cơ quan thuế mở rộng thực hiện kê khai thuế qua mạng, từ đó, các Tổ chức dịch vụ T-VAN đã được thành lập.

Là chủ thể cấp phép cho các Tổ chức dịch vụ T-VAN, mối quan hệ giữa Cơ quan thuế và các Tổ chức dịch vụ T-VAN đã được pháp luật quy định rõ trong Thông tư số 110/2015/TT-BTC về hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN: là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin được Tổng cục Thuế ký thỏa thuận cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Bảng giá đăng ký mới

Nhà cung cấp

Gói 1 năm

Gói 2 năm

Gói 3 năm

Newca

1.760.0002.640.0002.970.000

Ca2-Nacencomm

1.827.1002.741.2003.110.800

Viettel-CA

1,826,0002,741,0003,109,000

VNPT-CA

1.783.0002.000.0002.000.000

FPT CA

1.827.0002.739.0003.107.000

Vina ca

1.828.0002.743.0003.108.000

Bảng giá gia hạn

Nhà cung cấp

Gói 1 năm

Gói 2 năm

Gói 3 năm

chu ky so newca1.210.0002.090.0002.441.000
chu ky so ca21.277.1002.191.2002.907.300
chu ky so viettel1,276,0002,191,0002,909,000
"chu1.233.0002.000.0002.000.000
token chữ ký số fpt1.277.0002.189.0002.907.000
chuữ ký số vina1.328.0002.243.0002.608.000

Chữ ký số nào giá rẻ nhất.

Hiện nay trên thị trường 16 đơn vị chữ ký số, giá mỗi đơn vị khác nhau, điều này chứng tỏ thị trường chứng thư số luôn sôi động và cạnh tranh.

Tuy nhiên bạn cũng đừng vì thế mà ham giá rẻ và chọn đại để kế toán hoặc doanh nghiệp bạn lúc cần hỗ trợ để nộp báo cáo của nhân viên kinh doanh bán chữ ký số cho bạn thì không thấy đâu cả.

Đây là bài học cho những bạn kế toán đã từng gọi lên tổng đài hỗ trợ của chúng tôi và than vãn như thế. Chúng tôi đã đưa ra lời khuyên và cảnh báo, nhưng các bạn vẫn bỏ ngoài tai để hôm giá rẻ và chiếc khấu cao.

Lợi ích trước mắt, hậu quả về sau

Đó chỉ là nhưng cách bạn thấy trước mắt về lợi ích của vài đồng bạc, nhưng lợi ích lâu dài thì bạn chưa thấy rõ được.

Không có sản phẩm nào hoàn hảo, không có dịch vụ nào tốt nhất, chỉ có những con người tâm huyết mới có thể làm tốt công việc và thực hiện nó thành công nhất.

Chúng tôi đã từng sử dụng dịch vụ nào đó trong cuộc sống, và đã từng trải nghiệm những khó khăn và vất vả nhờ người hỗ trợ hoặc có thể cầu cứu đến những nơi bán sản phẩm dịch vụ cho mình.

Và điều này chúng tôi hiểu rõ nhất khi mở dịch vụ hỗ trợ cũng như trung tâm cung cấp chữ ký số để bạn hỗ trợ doanh nghiệp kê khai.

Nó cũng có những lỗi khách quan hoặc chủ quan, do đó, bạn hãy cùng chúng tôi giải quyết, gỡ những khúc thắt nhỏ nhất đến lớn nhất. Hy vọng chúng tôi và bạn sẽ đồng hành cùng với doanh nghiệp trên con đường sắp tới.

Chúng tôi cảm ơn quý khách và các bạn đã nhiệt tình, ủng hộ và quan tâm đến dịch vụ kê khai thuế của chúng tôi.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Contact Me on Zalo
0932780176