ĐƠN VỊ CUNG CẤP CHỮ KÝ SỐ

Sản phẩm bán chạy

Chữ ký số

Giá:1,328,0003,108,000
Giá:1,680,0002,800,000
Giá:1,276,0003,113,000
Giá:1,276,0003,300,000
Giá:825,0001,815,000
Giá:495,0001,573,000
Giá:550,0001,540,000
Giá:550,0001,540,000
Giá:550,0001,540,000
Giá:550,0001,540,000
Giá:539,1001,980,000
Giá:720,0001,420,000
Giá:467,0001,309,000
Giá:1,277,1003,110,800
Giá:440,0001,276,000
Giá:1,276,0003,110,000
Giá:1,273,0003,112,000
Giá:450,0001,250,000
Giá:1,210,0003,146,000
Giá:500,0001,496,000
Giá:495,0001,485,000

TIN TỨC

DƯƠNG THỊ NGA - CHUYÊN VIÊN CHỮ KÝ SỐ

Chuyên viên về chứng thư số. Đã có 8 năm kinh nghiệm làm việc về lĩnh vực chữ ký số, hỗ trợ kỹ thuật token. Hỗ trợ kê khai thuế cho hàng nghìn doanh nghiệp trên cả nước. Đại lý cung cấp phần mềm BHXH, Hóa đơn điện tử. Hỗ trợ kê khai hải quan, BHXH, chữ ký số, thuế điện tử...

LIÊN HỆ HỖ TRỢ 24/7

ĐĂNG KÝ MUA CHỮ KÝ SỐ


KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ CHỮ KÝ SỐ:

Chữ ký số là gì?

Theo Khoản 6 Điều 3 Nghị định 130/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số thì:

“Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác:

a) Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;

b) Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.”

Các thông tin của doanh nghiệp mà chữ ký số mã hóa bao gồm

  1. Tên của Doanh nghiệp bao gồm: Mã số thuế, Tên Công ty….
  2. Số hiệu của chứng thư số (số seri)
  3. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số
  4. Tên của tổ chức chứng thực chữ ký số
  5. Chữ ký số của tổ chức chứng thực chữ ký số.
  6. Các thư hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng số.
  7. Các hạn chế về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  8. Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông Tin Truyền Thông.

Đặc điểm của chữ ký số

5 đặc điểm nổi bật của chữ ký số:

  1. Tính xác thực: Thông qua chứng thư số của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, chữ ký số có thể giúp xác thực danh tính chủ nhân của chữ ký số.
  2. Tính bảo mật: Chữ ký số có tính bảo mật gần như tuyệt đối và thông tin không dễ bị đánh cắp bởi các hacker. Vì chữ ký số có tới 2 lớp mã khóa bảo mật đó là khóa bí mật và khóa công khai.
  3. Tính toàn vẹn: Văn bản/tài liệu có chữ ký số chỉ có thể được mở bởi duy nhất một người đó là người nhận văn bản/tài liệu đó. Vì vậy, trong môi trường giao dịch điện tử, mọi thông tin của tài liệu/văn bản đều được đảm bảo toàn vẹn một cách tuyệt đối.
  4. Tính chống chối bỏ: Khi các văn bản/tài liệu/hợp đồng đã có chữ ký số thì chữ ký số này không thể thay thế cũng không thể xóa bỏ.

Thành phần của chữ ký số

Chữ ký số được tạo nên từ thuật toán RSA – thuật toán tạo ra mật mã mã khóa công khai. Bao gồm hệ thống một cặp khóa không đối xứng: một khóa công khai (Public Key) và một khóa bí mật (Private Key).

Trong đó có 5 thành phần chính:

  1. Khóa bí mật: Được dùng để tạo ra chữ ký số
  2. Khóa công khai: Dùng để thẩm định chữ ký và xác thực người dùng. Thường được tạo nên từ các cặp khóa bí mật tương ứng.
  3. Người ký: Cá nhân sử dụng khóa bí mật để ký một số thông điệp dữ liệu dưới danh nghĩa của mình
  4. Người nhận: Tổ chức hoặc cá nhân nhận được chữ ký số, sau đó tiến hành sử dụng chứng thư số để kiểm tra chữ ký và cuối cùng là tiến hành các hợp đồng, giao dịch liên quan.
  5. Ký số: Đưa khóa bí mật vào một phần mềm tự động để tạo nên chữ ký số và gắn vào một thông điệp dữ liệu mà bạn muốn.

Đối tượng sử dụng chữ ký số

Đối tượng sử dụng chữ ký số hiện nay bao gồm tất cả mọi cá nhân và tổ chức. Theo đó, các cá nhân và tổ chức sẽ sử dụng chữ ký số cho những mục đích cụ thể như sau:

  • Chữ ký số cho cá nhân/cá nhân thuộc tổ chức/doanh nghiệp: Được sử dụng với mục đích khai nộp thuế thu nhập cá nhân, khai báo trên trang đăng ký kinh doanh hay ký hợp đồng lao động với đơn vị sử dụng lao động,….
  • Chữ ký số cho doanh nghiệp, tổ chức: Được sử dụng với mục đích kê khai thuế, nộp thuế, đăng ký BHXH, khai nộp thuế hải quan,….Bên cạnh đó, doanh nghiệp, tổ chức còn sử dụng chữ ký số trong việc ký văn bản nội bộ, ký giao dịch đối soát, ký giao dịch chuyển khoản ngân hàng,….và nhiều mục đích khác.

Các loại chữ ký số phổ biến hiện nay

  1. Chữ ký số USB Token: Là loại chữ ký số truyền thống và được sử dụng phổ biến trên thị trường ngày nay. USB Token là thiết bị cần dùng tới phần cứng kết hợp để lưu trữ dữ liệu mã hóa của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.
    • Để sử dụng chữ ký số USB Token, người dùng cần cài đặt tiện ích ký số trên máy tính. Khi sử dụng, USB sẽ được cắm trực tiếp vào máy tính. Tiếp theo, người dùng tiến hành đăng nhập vào chữ ký số của mình bằng một mã PIN bí mật và thực hiện các thao tác giao dịch.
  2. Chữ ký số Smartcard: Là loại chữ ký được thiết lập sẵn trên SIM. Nhờ đó, người dùng có thể nhanh chóng và dễ dàng thực hiện ký số ngay trên điện thoại di động của mình mọi lúc mọi nơi. Tuy nhiên loại hình chữ ký này lại có một nhược điểm to lớn. Nó phụ thuộc vào sự cung cấp của các nhà mạng và không thể thực hiện ký số khi ở nước ngoài.
  3. Chữ ký số HSM (viết tắt của từ Hardware Security Module): Là loại hình chữ ký số sử dụng giao thức mạng để xử lý việc ký các văn bản. Trong đó HSM được sử dụng như một thiết bị vật lý giúp bảo vệ các mã khóa của chứng thư số.
    • Chữ ký này sẽ được cài đặt cho các ứng dụng chữ ký số với yêu cầu tốc độ cao, đáp ứng việc xác thực và mã hóa ngay lập tức.
    • Hiện nay, để có thể cắm vào máy tính hoặc một thiết bị độc lập có kết nối mạng HSM sẽ được sản xuất ở dạng thức một thẻ PCMCIA hay card PCI. Đặc biệt, chữ ký HSM cho phép người dùng có thể cùng lúc thực hiện hàng nghìn chữ ký, thay vì 4 – 5 chữ ký như khi sử dụng USB Token.
  4. Chữ ký số từ xa (Remote Signature): Được biết đến là chữ ký số không sử dụng USB Token, là loại chữ ký số được sử dụng trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây, được đánh giá là chữ ký số có tính năng ứng dụng mạnh nhất. Với chữ ký số này, người dùng có thể thực hiện ký số mọi lúc mọi nơi, như trên điện thoại, laptop, máy tính bảng,….
    • Tuy vậy, loại chữ ký số này hiện này chưa thực sự được áp dụng rộng rãi. Bởi còn một số vấn đề liên quan đến bảo mật dữ liệu mà các nhà cung cấp đang nghiên cứu và phát triển.

Quy trình tạo ra chữ ký số

Bước 1: Chọn một cơ quan cấp chứng chỉ số

Bạn cần chọn một trong các cơ quan cấp chứng chỉ số uy tín và được công nhận để đảm bảo rằng chữ ký số của bạn có giá trị pháp lý. (Ví dụ: Viettel-CA, BKAVCA, VNPT-CA, FPT-CA, Nacencomm, EfyCa, NCCA, VinaCa, WinCa, VinCa, SafeCA…)

Bước 2: Đăng ký và xác thực thông tin

Sau khi chọn cơ quan cấp chứng chỉ số, bạn cần đăng ký tài khoản trên trang web của cơ quan đó và xác thực thông tin của mình bằng các giấy tờ như CMND/CCCD/Hộ chiếu, giấy phép kinh doanh,..

Bước 3: Thực hiện xác thực danh tính

Bạn cần đến trực tiếp cơ quan cấp chứng chỉ số để cung cấp các giấy tờ liên quan và đăng ký cho việc xác thực bằng chữ ký.

Bước 4: Tạo chữ ký số

Sau khi hoàn thành các bước đăng ký và xác thực, bạn có thể tạo chữ ký số bằng cách sử dụng phần mềm cung cấp bởi cơ quan cấp chứng chỉ số. Bạn cần cài đặt phần mềm này trên máy tính của mình và thực hiện tạo chữ ký theo hướng dẫn.

Bước 5: Lưu trữ chữ ký số

Sau khi tạo ra chữ ký số, bạn cần lưu trữ nó một cách an toàn và bảo mật. Bạn có thể lưu trữ chữ ký số trên ổ đĩa USB hoặc trên máy tính của mình và đảm bảo rằng không có ai có thể truy cập vào nó.

Lưu ý: Chữ ký số là một giấy tờ quan trọng và có giá trị pháp lý nên bạn cần bảo mật nó và không chia sẻ với bất kỳ ai nếu không cần thiết.

Công dụng của chữ ký số

Chữ ký số dùng cho mục đích gì chắc hẳn đang là một trong những vấn đề mà bạn quan tâm.

Trên thực tế, chữ ký số bao gồm 3 mục đích chính, quan trọng sau đây:

  1. Dùng để kê khai, nộp tờ khai, nộp các nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực thuế, hải quan và giao dịch chứng khoán,….Trong các trường hợp này, doanh nghiệp không cần phải in lại các tờ khai và thực hiện thủ tục đóng dấu như thông thường.
  2. Dùng khi doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục về đăng ký doanh nghiệp như: đăng ký địa điểm kinh doanh, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hay thay đổi đăng ký kinh doanh,….Sử dụng chữ ký số trong các trường hợp này giúp doanh nghiệp đơn giản hóa thủ tục hành chính, thúc đẩy tiến độ công việc diễn ra nhanh hơn.
  3. Sử dụng khi doanh nghiệp và đối tác/khách hàng của doanh nghiệp ký kết hợp đồng thông qua hình thức trực tuyến. Điều này giúp các bên tiết kiệm thời gian tối ưu trong việc di chuyển, gặp mặt trực tiếp.

Như vậy, mục đích cuối cùng khi sử dụng chữ ký số đó là giúp cho quá trình trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các bên liên quan trở nên nhanh chóng và thuận lợi hơn. Đồng thời dễ dàng thao tác các thủ tục trực tuyến, rút ngắn thời gian trao đổi mà vẫn đảm bảo tính bảo mật cao và an toàn về mặt pháp lý.