Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Là Gì

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Những mặt hàng nào bị đánh thuế tiêu thụ đặc biệt và trường hợp nào không phải chịu thuế này? Vì sao lại có những mặt hàng hóa bị đánh loại thuế tiêu thụ đặc biệt?

Cùng tìm hiểu những thông tin mà bạn cần biết đều được Công ty chúng tôi tổng hợp trong bài viết “Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Là Gì? Quy Định Mới Nhất Trong Năm 2022” dưới đây.

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Đây là loại thuế gián thu trực tiếp đánh vào một số mặt hàng dịch vụ đặc biệt xa xỉ do doanh nghiệp kinh doanh sản xuất hoặc nhập khẩu về Việt Nam để tiêu thụ. Thuế tiêu thụ đặc biệt hay còn có tên gọi khác là thuế xa xỉ phẩm.

Các cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc trực tiếp nhập khẩu hàng hóa chịu trách nhiệm nộp thuế nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế. Vì giá bán hàng hóa đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt.

Việc đánh thuế tiêu thụ đặc biệt lên một số mặt hàng xa xỉ không chỉ giúp tăng ngân sách nhà nước mà còn góp phần điều tiết quá trình sản xuất tiêu dùng cũng như việc nhập khẩu hàng hóa. 

Vậy là chukysotphcm.net đã giúp bạn hiểu khái niệm thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Vậy những đối tượng nào phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

Thuế tiêu thụ đặc biệt có một số đặc điểm như sau:

  • Có đối tượng chịu thuế hẹp, chỉ bao gồm một số hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước cần điều tiết.
  • Điều tiết một lần trong suốt quá trình lưu thông hàng hoá và dịch vụ. Cụ thể, các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB chỉ được đánh một lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ.
  • Là loại thuế gián thu. Tính chất gián thu của loại thuế này thể hiện: Thuế TTĐB đánh vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ chịu thuế TTĐB một cách gián tiếp thông qua giá cả của hàng hoá, dịch vụ mà người đó tiêu dùng.
  • Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt cao. Do đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là những loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết nên việc áp dụng thuế suất cao là nhằm điều tiết lại quá trình sản xuất, sử dụng các loại hàng hóa, dịch vụ này.

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt không áp dụng cho tất cả hàng hóa, dịch vụ mà chỉ áp dụng cho một số đối tượng nằm trong danh mục quy định tại Luật số 70/2014/QH13Điều 8 Luật số 03/2022/QH15. Những đối tượng và mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt cụ thể như sau:

STTĐối tượng chịu thuếMức thuế suất (%)
IHàng hóa
1Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá75
2Rượu
Rượu từ 20 độ trở lên65
Rượu dưới 20 độ35
3Bia65
4Xe ô tô dưới 24 chỗ1 – 60
5Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm320
6Tàu bay30
7Du thuyền30
8Xăng các loại
Xăng10
Xăng E58
Xăng E107
9Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống10
10Bài lá40
11Vàng mã, hàng mã70
IIDịch vụ
1Kinh doanh vũ trường40
2Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê30
3Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng35
4Kinh doanh đặt cược30
5Kinh doanh gôn20
6Kinh doanh xổ số15

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

Bên cạnh khái niệm thuế tiêu thụ đặc biệt là gì thì câu hỏi những đối tượng nào cần nộp loại thuế này cũng được nhiều bạn đọc quan tâm. 

Theo đó, những đối tượng chịu trách nhiệm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt chính là các tổ chức, cá nhân có hành vi nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa dịch vụ thuộc danh mục bị đánh thuế xa xỉ phẩm được liệt kê phía trên. Cụ thể:

  • Mọi doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã;
  • Mọi tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác;
  • Mọi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức cá nhân ngoài nước không thành lập pháp nhân mà trực tiếp tham gia kinh doanh tại Việt Nam;
  • Nhóm người kinh doanh độc lập, cá nhân, hộ gia đình;
  • Các đối tượng khác thực hiện các hành vi sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các loại hàng hóa dịch vụ thuộc danh mục bị đánh thuế xa xỉ phẩm.

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì thì theo dõi bài viết đến đây quý vị đã biết, vậy những trường hợp nào không phải chịu loại thuế “xa xỉ” này?

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất, thuế TTĐB phải nộp được tính như sau:

Thuế TTĐB phải đóng = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Trong đó:

  • Thuế suất thuế TTĐB căn cứ theo quy định tại Luật số 70/2014/QH13 Điều 8 Luật số 03/2022/QH15.
  • Giá tính thuế TTĐB là giá bán hoặc giá cung ứng dịch vụ, chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế bảo vệ môi trường. Giá tính thuế TTĐB được quy định cụ thể về công thức tính theo Điều 4 Nghị định 108/2015/NĐ-CP.

Tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu được khấu trừ

Số thuế TTĐB phải nộp = Số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán ra trong kỳ. – Số thuế TTĐB đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế TTĐB đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ.

  • Trong mọi trường hợp, số thuế TTĐB được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm.
  • Trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế TTĐB đã nộp (hoặc đã trả) cho số nguyên vật liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế TTĐB được khấu trừ và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý, cuối năm.

Những mặt hàng dịch vụ không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Những mặt hàng dịch vụ không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Hàng hóa do cơ sở gia công, sản xuất trực tiếp bán, xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu;
  • Các loại hàng hóa nhập khẩu vào nước ta có làm thủ tục hải quan;
  • Những loại hàng hóa mượn đường qua Việt Nam hoặc quá cảnh tại Việt Nam;
  • Các loại hàng hóa tạm xuất, tái nhập hoặc tạm nhập, tái xuất trong thời gian chưa phải nộp thuế xuất, nhập khẩu cho cơ quan nhà nước Việt Nam theo quy định;
  • Các loại hàng hóa được nhập khẩu để bán miễn thuế cho người nước ngoài, cho cơ quan nước ngoài ở Việt Nam thuộc danh mục hàng hóa được miễn trừ ngoại giao;
  • Một số mặt hàng được nhập khẩu để bán miễn thuế tại bến cảng, sân bay, nhà ga quốc tế, cửa khẩu biên giới.
  • Hàng hóa nội địa được bán vào khu phi thuế quan;
  • Hàng hóa nhập khẩu vào khu phi thuế quan;
  • Hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan, trừ xe ô tô dưới 24 chỗ;
  • Du thuyền, tàu bay dùng để vận chuyển hàng hóa, hành khách và tàu bay dùng cho mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Xe chở phạm nhân, xe cứu thương, xe tang lễ, ô tô chở từ 24 người trở lên có thiết kế cả chỗ đứng và chỗ ngồi, xe chở hành khách trong khu vui chơi, giải trí không tham gia giao thông;
  • Điều hòa dưới 90 nghìn BTU nhưng được lắp trên tàu, ô tô, toa xe lửa, tàu bay, thuyền.

Trên đây là toàn bộ chi tiết về khái niệm thuế tiêu thụ đặc biệt là gì và các thông tin pháp luật liên quan. Những nhóm hàng hóa nào sẽ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cũng như cách tính của loại thuế này đều đã được tổng hợp ở trên. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho quý doanh nghiệp.

Trả lời

Contact Me on Zalo
0932780176