Thủ Tục Đăng Ký Chữ Ký Số Hiện Hành

Hiện nay, với việc sử dụng chữ ký số (loại chữ ký được mã hóa điện tử), người dùng doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân đều có thể dễ dàng kê khai thuế trực tuyến và trong tương lai có thể thực hiện nhiều giao dịch thông qua chữ ký này.

Sau đây là các thủ tục đăng ký chữ ký số cho doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Trước hết, về hồ sơ đăng ký:

  • Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc Bản sao giấy phép hoạt động (đã công chứng).
  • Bản Chứng nhận đăng ký thuế doanh nghiệp (đã công chứng).
  • Bản sao chứng minh thư hoặc hộ chiếu của người đại diện doanh nghiệp (đã công chứng).

Sau khi chuẩn bị đủ các giấy tờ bản sao trên, người làm thủ tục tiến hành nộp cho cơ sở cung cấp dịch vụ chữ ký số như VNPT, dịch vụ chữ ký số Viettel,… Lệ phí dịch vụ tùy thuộc vào mức phí của từng cơ sở và gói dịch vụ mà người dùng đã chọn.

Điều kiện để xin giấy phép được cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số ?

Theo Nghị định 130/2018/NĐ-CP về Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và chứng thực chữ ký số, có hiệu lực từ ngày 15/11/2018. Những điều kiện để một doanh nghiệp hay tổ chức có thể được cấp giấy phép dịch vụ chứng thực chữ ký số bao gồm:

Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đồng thời là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho cơ quan, tổ chức hay cá nhân trong các hoạt động công cộng.

Điều 13 Nghị định 130/2018/NĐ-CP đã quy định rõ các điều kiện cấp phép:

Về vấn đề chủ thể

Doanh nghiệp xin cấp phép phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy chế nhà nước hiện hành của Việt Nam.

Vấn đề điều kiện tài chính

– Doanh nghiệp ký quỹ tại một ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Việt Nam từ 5 tỷ VNĐ trở lên để có thể giải quyết các nguy cơ rủi ro và các các vấn đề đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ. Đó là các rủi ro phát sinh do lỗi của cơ sở cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số và việc thanh toán phí tiếp nhận và để duy trì cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp chủ thể trong trường hợp doanh nghiệp đó bị thu hồi giấy phép.

– Đã nộp phí dịch vụ duy trì hoạt động hệ thống trong việc kiểm tra trạng thái chứng thư số (trong trường hợp được cấp lại giấy phép).

Về vấn đề nhân sự

– Doanh nghiệp đăng ký phải có nhân sự đại diện chịu trách nhiệm cho việc quản lí hệ thống, theo dõi vận hành hoạt động của hệ thống và cung cấp chứng thư số, đảm bảo tính bảo mật  thông tin hệ thống.

– Theo quy định về nhân sự tại điểm a khoản này về trình độ phải có bằng đại học trở lên, chuyên ngành về an toàn thông tin ,điện tử viễn thông hoặc công nghệ thông tin.

Về điều kiện kỹ thuật

+ Việc thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật cần đảm bảo các yêu cầu:

– Lưu trữ đầy đủ và chính xác, cập nhật đầy đủ thông tin thuê bao nhằm phục vụ cho việc cung cấp chứng thư số trong thời gian hiệu lực;

– Lưu trữ đầy đủ và chính xác, cập nhật đầy đủ danh sách các chứng thư số còn hiệu lực, hết hiệu lực và đang tạm dừng. Cho phép và hướng dẫn người dùng sử dụng Internet truy cập trực tuyến 24/7.

– Đảm bảo việc tạo cặp khóa chỉ cấp phép mỗi cặp khóa được tạo một cách ra ngẫu nhiên và duy nhất. Đảm bảo việc bảo mật khóa bí mật khi có khóa công khai tương ứng;

– Thiết bị có thể cảnh báo, ngăn chặn các truy cập bất hợp pháp trên internet.

– Phần mềm thiết kế nhằm giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với Internet.

– Hệ thống cung cấp khóa phải đảm bảo tính bảo mật của cặp khóa. Trong trường hợp cấp khóa qua internet thì hệ thống cấp khóa phải sử dụng các giao thức bảo mật  nhằm đảm bảo đường truyền không bị lộ thông tin.

+ Có các phương án kỹ thuật về bảo mật thông tin hệ thống theo các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc trong dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số đang trong thời gian có hiệu lực;

+ Kiểm soát chặt chẽ trụ sở, các quyền hệ thống, quyền ra vào cơ sở thiết bị chứng thực chữ ký số;

+ Có các giải pháp dự phòng nhằm đảm bảo duy trì hoạt động liên tục, an toàn và khắc phục sự cố trong quá trình hoạt động;

+ Có các phương án cung cấp trực tuyến các thông tin về thuê bao cho cơ quan chứng thực chữ ký số quốc gia. Nhằm phục vụ các công tác nhà nước về quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số;

+ Toàn bộ hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ phải được đặt trong lãnh thổ Việt Nam;

+ Trụ sở thiết bị phải được trang bị theo yêu cầu của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ. Có khả năng chống chịu thiên tai, chống lại xâm nhập từ con người.

+Các quy chế chứng thực phải tuân theo mẫu quy định trong quy chế chứng thực của Cơ sở dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia.

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng đến Bộ Thông tin và Truyền thông-là cơ quan có thẩm quyền về dịch vụ chữ ký số. Việc thẩm tra hồ sơ và cấp phép có thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

Trên đây là các thủ tục và quy định theo luật pháp hiện hành của Việt Nam về việc đăng ký và cung cấp chữ ký số.

Contact Me on Zalo
0932780176