Hoa-don-dien-tu-nhu-the-nao-la-hop-le-1
Hóa đơn điện tử như thế nào là hợp lệ?
14 Tháng Mười Một, 2020
16 mẫu công văn gửi thuế và bảo hiểm: Tổng hợp đầy đủ và chi tiết nhất
15 Tháng Mười Một, 2020

Lịch nộp tờ khai báo cáo thuế TNDN, TNCN, GTGT chuẩn 2020

Lịch nộp tờ khai thuế và báo cáo thuế được quy định trong Luật kế toán năm 2015. Theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 39/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014-TT-BTC, Thông tư 302/2016/TT-BTC và Nghị định 139/2016/NĐ-CP.

Về cơ bản, thời hạn nộp báo cáo thuế và tờ khai thuế hàng năm sẽ phụ thuộc vào các yếu tố theo bảng sau:

Loại giấy tờ

Thời hạn nộp

Theo thángTheo quýTheo năm
Thuế môn bài30/1
Thuế GTGTNgày 20 của tháng sauNgày 30 của tháng đầu quý sau
Thuế TNCNNgày 20 của tháng sauNgày 30 của tháng đầu quý sau
Thuế TNDNChỉ phải tạm tính số tiền nộp

Không phải nộp tờ khai

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơnNgày 20 của tháng sauNgày 30 của tháng đầu quý sau
Báo cáo tài chính & Quyết toán thuế TNDN, TNCNTrong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

(Hạn cuối là 30 hoặc 31/3)

Một số lưu ý như sau:

– Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nộp báo cáo thuế trùng vào các ngày nghỉ theo quy định pháp luật (thứ bảy, chủ nhật, nghỉ lễ…). Thì ngày cuối cùng của thời hạn nộp báo cáo sẽ tính vào ngày làm việc ngay sau đó.

– Thời hạn nộp tờ khai báo cáo thuế cũng là thời hạn nộp tiền thuế (nếu doanh nghiệp kê khai ra còn số tiền phải nộp).

– Với trường hợp các doanh nghiệp có chia tách, sáp nhập, chuyển đổi sở hữu, giải thể hay chấm dứt hoạt động… thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 45.

Lịch nộp tờ khai thuế 2020

Để giúp các bạn thuận tiện hơn trong việc xác định thời hạn nộp tờ loại tờ khai và báo cáo thuế trong năm 2020, XIn mời xem chi tiết hơn trong bảng sau:

LỊCH NỘP TỜ KHAI – BÁO CÁO THUẾ 2020
ThángThời hạnTờ khai – Báo cáo theo thángTờ khai – Báo cáo theo Quý + Năm
120/1/2020Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) của tháng 12/2019.
31/1/2020Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN/Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của Quý IV/2019.
Nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý IV/2019.
Nộp tiền lệ phí môn bài 2020.
220/2/2020Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) tháng 1/2020.
320/3/2020Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) tháng 2/2020.
31/3/2020Tờ quyết toán thuế TNDN/TNCN năm 2019.
Báo cáo tài chính năm 2019.
420/4/2020Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) tháng 3/2020.
520/5/2020Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) tháng 4/2020.
2/5/2020 (Do 30/4 và 1/5 nghỉ lễ)Tờ khai thuế GTGT Quý I/2020.

Tờ khai thuế TNCN Quý I/2020 (nếu có).

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của Quý I/2020.

 

Nộp thuế TNDN tạm tính Quý I/2020.
622/6/2020 (Do ngày 20 và 21 là thứ 7, chủ nhật)Tờ khai thuế GTGT/thuế TNCN (nếu có) tháng 5/2020.
720/7/2020Tờ khai thuế GTGT/thuế TNCN (nếu có) tháng 6/2020.
30/7/2020Tờ khai thuế GTGT Quý II/2020.

Tờ khai thuế TNCN Quý II/2020 (nếu có).

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của Quý II/2020.

 

Nộp thuế TNDN tạm tính Quý II/2020 (nếu có).
820/8/2020Tờ khai thuế GTGT/thuế TNCN (nếu có) tháng 7/2020.
921/9/2020 (Do 20 là chủ nhật)Tờ khai thuế GTGT/thuế TNCN (nếu có) tháng 8/2020.
1020/10/2020Tờ khai thuế GTGT/thuế TNCN (nếu có) tháng 9/2020.
30/10/2020Tờ khai thuế GTGT Quý III/2020.

Tờ khai thuế TNCN Quý III/2020 (nếu có).

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của Quý III/2020.

 

Nộp thuế TNDN tạm tính Quý III/2020 (nếu có).
1120/11/2020Tờ khai thuế GTGT/thuế TNCN (nếu có) tháng 10/2020.
1221/12/2020 (Do 20 là ngày chủ nhật)Tờ khai thuế GTGT/thuế TNCN (nếu có) tháng 11/2020.

Chi tiết về quy định xử phạt chậm nộp tờ khai xem trong phần tiếp theo.

Nếu quá thời hạn trên mà doanh nghiệp chưa hoàn thành việc nộp tờ khai báo cáo thuế theo quy định sẽ bị xử phạt theo Thông tư 166/2013/TT-BTC.

Xử phạt khi chậm nộp tờ khai thuế

Theo Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định, Các trường hợp xử phạt theo thời gian nộp chậm tờ khai và báo cáo thuế như sau:

1. Quá thời hạn từ 1 – 5 ngày

Nếu nộp tờ khai thuế quá thời hạn quy định từ 1 đến 5 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ sẽ bị xử phạt cảnh cáo.

2. Quá thời hạn từ 1 – 10 ngày

Với thời hạn nộp chậm tờ khai thuế từ 1 đến 10 ngày thì xử phạt 700.000 đồng hoặc:

  • Tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng nếu có tình tiết giảm nhẹ.
  • Tối đa không cao hơn 1.000.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng.

(Trừ trường hợp 1)

3. Quá thời hạn từ 10 – 20 ngày

Với thời hạn nộp chậm tờ khai thuế từ 10 đến 20 ngày thì xử phạt 1.400.000 đồng hoặc

  • Tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng nếu có tình tiết giảm nhẹ.
  • Tối đa không cao hơn 2.000.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng.

4. Quá thời hạn từ 20 – 30 ngày

Với thời hạn nộp chậm tờ khai thuế từ 20 đến 30 ngày thì xử phạt 2.100.000 đồng hoặc:

  • Tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng nếu có tình tiết giảm nhẹ.
  • Tối đa không cao hơn 3.000.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng.

5. Quá thời hạn từ 30 – 40 ngày

Với thời hạn nộp chậm từ 30 đến 40 ngày thì xử phạt 2.800.000 đồng hoặc:

  • Tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng nếu có tình tiết giảm nhẹ.
  • Tối đa không cao hơn 4.000.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng.

6. Quá thời hạn trên 40 ngày

Với thời hạn nộp chậm từ trên 40 ngày thì xử phạt 3.500.000 đồng hoặc:

  • Tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng nếu có tình tiết giảm nhẹ.
  • Tối đa không cao hơn 5.000.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng.

Bao gồm các trường hợp sau:

  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định hơn 90 ngày nhưng không phát sinh thêm số thuế phải nộp.
  • Nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).
  • Nộp hồ sơ khai thuế chậm trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Trên đây là thời hạn nộp tờ khai báo cáo thuế TNDN, TNCC, GTGT mới nhất 2020 mà Chukysotphcm.net thông tin đến bạn. Nếu cần hỗ trợ hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua địa chỉ bên dưới.

Contact Me on Zalo
0932780176