Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN 2020 chi tiết

Huong-dan-quyet-toan-thue-tndn-1

Bài viết này Chukysotphcm sẽ hướng dẫn các bạn cách quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất cho các kế toán.

Việc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là công việc quan trọng của các kế toán cần phải thực hiện khi kết thúc 1 năm tài chính.

Với mỗi quý, doanh nghiệp sẽ tạm tính số tiền thuế TNDN tạm nộp và cuối năm thực hiện quyết toán lại, để xem rằng trong năm đó doanh nghiệp có phải nộp thuế TNDN hay không.

Theo như lịch nộp báo cáo và tờ khai thuế, thì khoảng thời gian quyết toán thuế cho năm 2020 sẽ rơi vào tháng 3 năm 2020.

Huong-dan-quyet-toan-thue-tndn-1

I. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN

Để lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, thì các bạn cần phải cài đặt phần mềm HTKK.

Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN được ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC và có thể điền trực tiếp trên phần mềm HTKK.

Các bạn có thể làm theo các bước sau:

Mở phần mềm HTKK lên, đăng nhập bằng MST doanh nghiệp > Chọn Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp > Quyết toán TNDN năm (03/TNDN).

Lúc này, trên màn hình sẽ hiển thị bảng Chọn kỳ tính thuế.

Huong-dan-quyet-toan-thue-tndn-2

Các lựa chọn bao gồm:

– Năm quyết toán.

– Tờ khai lần đầu / Tờ khai bổ sung.

– Danh mục ngành nghề.

– Phụ lục kê khai: Lựa chọn 2 phụ lục cơ bản dành cho các ngành sản xuất và kinh doanh thông thường:

+ 03-1A/TNDN: Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh (Phụ lục bắt buộc kèm theo).

+ 03-2A/TNDN: Chuyển lỗ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh (lựa chọn khi năm nay doanh nghiệp có lãi và có số lỗ các năm trước được chuyển).

Ấn vào Đồng ý.

Lúc này màn hình sẽ chuyển tới giao diện của tờ khai quyết toán.

1.1. Lập phụ lục 03-1A/TNDN

Để lập phụ lục 03-1A/TNDN, các bạn cần sử dụng số liệu trong bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Huong-dan-quyet-toan-thue-tndn-3

Các chỉ tiêu trong phụ lục 03-1A-TNDN bao gồm:

Chỉ tiêu 01: Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tổng doanh thu phát sinh ở trong kỳ tính thuế từ cung cấp hàng hóa và dịch vụ của cơ sở kinh doanh theo chuẩn mực kế toán về doanh thu.

Chỉ tiêu 02: Doanh thu từ bán hàng hóa, các dịch vụ xuất khẩu.

Tổng doanh thu thu được từ việc xuất khẩu hàng hóa, các dịch vụ trong kỳ tính thuế của cơ sở kinh doanh.

Chỉ tiêu 04: Chiết khấu thương mại.

Tổng số tiền chiết khấu thương mại mà các cơ sở kinh doanh đã giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua theo chính sách bán hàng của CSKS phát sinh trong kỳ tính thuế.

Chỉ tiêu 05: Giảm giá hàng bán.

Tổng số tiền giảm giá hàng bán của các cơ sở kinh doanh phát sinh trong kỳ tính thuế.

Chỉ tiêu 06: Giá trị hàng bán bị trả lại.

Tổng giá trị hàng hóa đã bị trả lại ở trong kỳ tính thuế.

Chỉ tiêu 07: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Toàn bộ số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế.

Chỉ tiêu 08: Doanh thu hoạt động tài chính.

Các khoản doanh thu từ các hoạt động tài chính. Bao gồm: tiền lãi vay, lãi gửi, tiền bản quyền, tiền từ cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, tiền lãi từ bán ngoại tệ, lãi do chuyển nhượng vốn, hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán và doanh thu từ các hoạt động tài chính khác của các cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Chỉ tiêu 10: Giá vốn hàng bán.

Giá vốn của hàng hóa, giá thành sản xuất thành phẩm, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế, chi phí khác được tính vào hoặc làm giảm giá vốn hàng bán trong kỳ tính thuế.

Chỉ tiêu 11: Chi phí bán hàng.

Tổng số chi phí bán hàng đã kết chuyển cho hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã được tiêu thụ trong kỳ tính thuế.

Chỉ tiêu 12: Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tổng số chi phí quản lý doanh nghiệp đã kết chuyển cho hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ được tiêu thụ trong kỳ tính thuế.

Chỉ tiêu 13: Chi phí tài chính.

+ Những khoản chi phí hoạt động tài chính trong kỳ tính thuế với các khoản chi phí. Hay các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính.

+ Chi phí cho vay vốn và đi vay vốn.

+ Chi phí góp vốn liên doanh.

+ Lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn.

+ Chi phí giao dịch bán chứng khoán.

+ Khoản lập và hoàn lập dự phòng.

+ Giảm giá đầu tư chứng khoán.

+ Đầu tư khác.

+ Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.

– Chỉ tiêu 14: Chi phí tiền lãi vay dùng cho sản xuất kinh doanh.

Chi phí lãi vay phải trả được tính vào trong chi phí tài chính trong kỳ tính thuế.

– Chỉ tiêu 16: Thu nhập khác.

Các khoản thu nhập khác ngoài khoản thu nhập từ các hoạt động kinh doanh chính của cơ sở kinh doanh và từ hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ tính thuế.

– Chỉ tiêu 17: Chi phí khác.

Các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Các chi phí khác có thể bao gồm cả các khoản chi phí đã bỏ sót từ những năm trước.

1.2. Lập tờ khai quyết toán 03/TNDN

Lập tờ khai quyết toán 03/TNDN theo các chỉ tiêu sau. Tuy có hơi nhiều chỉ tiêu, cho nên các bạn cố gắng để đọc nhé.

– Chỉ tiêu A1: Tổng số lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tổng số lợi nhuận được thực hiện của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế theo quy định của pháp luật kế toán.

– Chỉ tiêu B1: Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN. Làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN của các cơ sở kinh doanh.

Chỉ tiêu B1 = B2 + B3 + B4 + B5 + B6 + B7

– Chỉ tiêu B3: Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm.

+ Các chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán. Nhưng nó được điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ B3 ghi tương ứng B9.

– Chỉ tiêu B4: Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Các khoản chi phí không được miễn trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Chỉ tiêu B5: Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập khi nhận được ở nước ngoài.

+ Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài từ các hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ tại nước ngoài, dựa theo những biên lai hoặc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài.

+ Thu nhập tại nước ngoài được cộng vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam và xác định trên cơ sở thực nhận. Kế toán viên chỉ hạch toán phần thu nhập thực nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh; Cho nên cơ sở kinh doanh phải cộng số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế và ghi vào chỉ tiêu B5.

– Chỉ tiêu B6: Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết.

Tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với các giao dịch liên kết trong trường hợp các doanh nghiệp phải xác định giá trị bằng tiền của các khác biệt trọng yếu, khi so sánh giữa giao dịch độc lập với giao dịch liên kết. Hoặc do cơ quan thuế ấn định mức giá được sử dụng để kê khai tính thuế, ấn định thu nhập chịu thuế khi doanh nghiệp không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ các giao dịch liên kết phát sinh.

– Chỉ tiêu B7: Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác.

Tổng số tiền của các điều chỉnh khác do sự khác biệt giữa chế độ kế toán và Luật thuế TNDN dẫn đến làm tăng tổng thu nhập trước thuế.

– Chỉ tiêu B8: Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến việc giảm lợi nhuận trước thuế được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

+ B8 = B9 + B10 + B11

– Chỉ tiêu B9: Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế ở năm trước.

Các khoản doanh thu được hạch toán trong Báo cáo kết quả kinh doanh năm nay của cơ sở kinh doanh nhung đã được đưa vào doanh thu để tính thuế TNDN của các năm trước.

+ Ghi tương ứng với B3.

– Chỉ tiêu B10: Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng.

+ Toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu điều chỉnh tăng (đã ghi vào chỉ tiêu B2).

+ Các chi phí trong chỉ tiêu này chủ yếu là những chi phí giá vốn hàng bán; Hoặc giá thành sản xuất sản phẩm hay các khoản chi phí chiết khấu thương mại được giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán nhưng không được giảm trừ doanh thu, mà được đưa chi phí theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp..

+ Ghi tương ứng với chỉ tiêu B2.

– Chỉ tiêu B11: Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác.

Tổng các khoản điều chỉnh khác ngoài các khoản điều chỉnh đã nêu tại các chỉ tiêu từ B9 tới B10 của Tờ khai quyết toán thuế TNDN dẫn đến giảm lợi nhuận chịu thuế.

Các khoản điều chỉnh có thể bao gồm:

+ Các khoản trích trước vào chi phí năm trước theo chế độ kế toán, nhưng chưa được đưa vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế do chưa có đủ hóa đơn chứng từ.

+ Các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ đã được đưa vào báo cáo kết quả kinh doanh của năm trước.

– Chỉ tiêu B12: Tổng thu nhập chịu thuế.

Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ tính thuế, chưa trừ số lỗ phát sinh trong các năm trước được chuyển và lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS của cơ sở kinh doanh trong năm tài chính.

+ [B12 = A1 + B1 – B8]

– Chỉ tiêu B13: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tổng số thu nhập chịu thuế từ các hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác (trừ thu nhập từ chuyển nhượng BĐS) và chưa trừ khoản chuyển lỗ của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.

+ [B13 = B12 – B14]

– Chỉ tiêu B14: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Tổng số thu nhập chịu thuế từ các hoạt động chuyển nhượng BĐS (chưa trừ chuyển lỗ năm trước chuyển sang) của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

Sử dụng số liệu ở chỉ tiêu 09 trong phụ lục 03-5/TNDN.

– Chỉ tiêu C1: Thu nhập chịu thuế.

Thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ cũng như các thu nhập khác.

Sử dụng chỉ tiêu B13.

– Chỉ tiêu C2: Thu nhập miễn thuế.

Khoản thu nhập được miễn thuế, không tính vào thu nhập tính thuế trong năm.

– Chỉ tiêu C3: huyển lỗ và bù trừ lỗ, lãi.

+ Tổng số lỗ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các năm trước chuyển sang.

+ Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS để giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế.

– Chỉ tiêu C3a: Lỗ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh được chuyển trong kỳ.

Tổng số lỗ từ các hoạt động kinh doanh sản xuất của năm trước chuyển sang để giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế.

– Chỉ tiêu C3b: Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS sau khi đã bù trừ với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Nếu như bù trừ không hết thì tiếp tục được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất và kinh doanh.

– Chỉ tiêu C4: Thu nhập tính thuế

Không phải điền, tự động được tính.

Thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.

+ [C4 = C1 – C2 – C3a – C3b]

* Nếu như C4 âm -> Không thực hiện chuyển lỗ bởi đã lỗ rồi -> không phải nộp thuế -> không phải chuyển;

Tuy C4 âm không phải nộp thuế trong năm nhưng nó cũng có thể trong các kỳ, kế toán viên đã tính tạm tiền thuế TNDN phải nộp và đã mang đi nộp (gọi là tiền nộp thừa, tiền nộp tạm tính) -> Cần quan tâm tới E1:

+ Nếu trong năm không phát sinh thuế nộp thừa, tiền nộp tạm tính thì không cần phải quan tâm tới E1;

+ Nếu có thì đưa vào E1 để phần mềm hiển thị lên chỉ tiêu G (âm) => là số tiền nộp thừa;

* Nếu C4 dương:

C4 dương -> phải tính thuế. Nếu các kỳ trước doanh nghiệp có số lỗ chưa chuyển hết thì cần thực hiện chuyển lỗ vào chi tiết C3a nhờ phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN;

Nếu sau khi chuyển lỗ mà C4 vẫn dương nghĩa là vẫn còn thu nhập phải tính thuế. Và đương nhiên là doanh nghiệp sẽ bị tính thuế trên khoản C4 dương này.

– Chỉ tiêu C5: Trích lập quỹ khoa học công nghệ

Nếu như tổ chức của bạn có lập quỹ khoa học công nghệ thì nhập vào PL02.

– Chỉ tiêu C6: Thu nhập tính thuế sau khi đã trích lập quỹ khoa học.

Thu nhập tính thuế sau khi đã trừ khoản trích ra để lập quỹ khoa học công nghệ.

+ [C6 = C4 – C5 = C7 + C8 + C9]

Các chỉ tiêu C7, C8, C9, C9a, C10, C11 về thuế suất bạn có thể tham khảo thêm trong phần thuế suất thuế TNDN.

– Chỉ tiêu C7: Thu nhập tính thuế theo thuế suất 22%

Thu nhập tính thuế của các doanh nghiệp có doanh thu từ 20 tỷ đồng/năm trở lên trong các hoạt động sản xuất kinh doanh với thuế suất là 20% (Áp dụng từ ngày 1/1/2016).

– Chỉ tiêu C8: Thu nhập tính thuế theo thuế suất 20%

Thu nhập tính thuế của doanh nghiệp có doanh thu không quá 20 tỷ/năm kể từ ngày 1/1/2016.

– Chỉ tiêu C9: Thu nhập tính thuế theo thuế suất không ưu đãi

Thu nhập tính thuế từ các hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam. Hoặc các hoạt động kinh doanh sản xuất hàng hóa dịch vụ không ưu đãi.

– Chỉ tiêu C9a: Thuế suất không ưu đãi.

Thuế suất đối với các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm.

– Chỉ tiêu C10: Thuế TNDN từ các hoạt động sản xuất kinh doanh theo thuế suất không ưu đãi.

Số thuế TNDN phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh được tính theo thuế suất không ưu đãi.

+ [C10 = C7 x 22%) + C8x20%) + C9 x C9a)

– Chỉ tiêu C11: Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi.

– Chỉ tiêu C12: Thuế TNDN được miễn giảm trong kỳ.

Tổng số thuế TNDN được miễn giảm trong kỳ tính thuế được xác định dựa trên điều kiện thực tế mà cơ sở kinh doanh đang được hưởng miễn giảm thuế theo quy định và số thuế được miễn, giảm theo hiệp định.

– Chỉ tiêu C13: Thuế TNDN được miễn giảm theo hiệp định.

Số thuế TNDN được miễn giảm theo hiệp định tránh đánh thuế 2 lần của nước ký hiệp định với VN.

– Chỉ tiêu C14: Số thuế được miễn giảm không theo Luật thuế TNDN.

Thuế TNDN được miễn giảm theo Nghị quyết, quyết định của Thủ tướng Chính phủ cùng các trường hợp được miễn giảm khác không theo luật thuế TNDN.

– Chỉ tiêu C15: Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế.

Số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được phép giảm trừ vào số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.

– Chỉ tiêu C16: Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh

+ [C16 = C10 – C11 – C12 – C15]

– Chỉ tiêu D: Tổng số thuế TNDN phải nộp.

D = D1 + D2 + D3

– Chỉ tiêu D1: Thuế TNDN của các hoạt động sản xuất kinh doanh.

– Chỉ tiêu D2: Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

– Chỉ tiêu D3: Thuế TNDN phải nộp.

Các chỉ tiêu bạn cần quan tâm nhất bao gồm:

– Chỉ tiêu G: Tổng số thuế TNDN còn phải nộp.

Tổng số thuế TNDN còn phải nộp trong năm của các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động chuyển nhượng BĐS và các hoạt động khác.

G = G1 + G2 + G3

Với:

G1: Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh.

G2: Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

G3: Thuế TNDN khác phải nộp.

– Chỉ tiêu I: Chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp với 20% số thuế TNDN phải nộp.

+ I = G – H

Trong đó, chỉ tiêu H là 20% số thuế TNDN phải nộp.

H = D x 20%.

Kết luận:

Nếu như chỉ tiêu G dương: Số tiền doanh nghiệp phải nộp thêm.

G âm: Số tiền doanh nghiệp nộp thừa.

I dương: doanh nghiệp bị phạt do nộp chậm số tiền và phải điền số tiền phạt vào chỉ tiêu M.

Như vậy, nếu như G và I cùng dương thì các bạn sẽ phải nộp số tiền là G + M2 (số tiền chậm nộp). Vậy là đã xong phần quyết toán thuế.

Hồ sơ quyết toán thuế mới nhất 2020

Theo quy định thì hồ sơ quyết toán thuế thì các bạn cần chuẩn bị bao gồm:

– Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN (ban kèm với với Thông tư 151/2014/TT-BTC).

– Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính tính tới thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia cắt, hợp nhất, sáp nhập hay chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chấm dứt hoặc giải thể.

– Một số phụ lục kèm theo tờ khai như:

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu 03-1A/TNDN (sản xuất, thương mại và dịch vụ)

+ Mẫu số 03-1B/TNDN (ngân hàng, tín dụng).

+ Mẫu số 03-1C/TNDN (công ty chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán).

Cả 3 mẫu số trên đều ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Sau khi thực hiện xong hồ sơ quyết toán thuế, kế toán có thể tới Cơ quan quản lý thuế trực tiếp để nộp thuế.

Trên đây là những hướng dẫn quyết toán thuế TNDN mới nhất và chi tiết mà Chukyso TPHCM gửi đến bạn. Nếu cần hỗ trợ hãy liên hệ ngay với chúng tôi nhé.

Contact Me on Zalo
0932780176