Chữ Ký Số Công Cộng Là Gì?

Chữ ký số công cộng đóng vai trò như là một cấu phần quan trọng xác định tính pháp lý của các cá nhân và tổ chức tham gia vào các giao dịch; cũng như các tài liệu điện tử, đem đến nhiều lợi ích thiết thực cho tổ chức cá nhân và doanh nghiệp.

Vì thế, mọi tổ chức cá nhân, doanh nghiệp đều phải nắm bắt được đầy đủ các thông tin về chữ ký số . Bài viết này chukysotphcm sẽ giới thiệu các bạn những thông tin liên quan cụ thể nhất.

1. Chữ ký số công cộng là gì?

Chu-ky-so-cong-cong-la-gi-1

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định 26/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chứng thư số và dịch vụ chứng thực chứng thư (được thay thế bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 106/2011/NĐ-CP):

Chữ ký số công cộng là chữ ký số do thuê bao sử dụng chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chứng thư số công cộng cấp cho thuê bao tạo ra.”

Chữ ký số công cộng có bản chất là chữ ký điện tử. Được doanh nghiệp sử dụng trên môi trường internet để thực hiện ký kết hợp đồng, chứng từ cần thiết. Chứng thư số có hiệu lực như chữ ký cá nhân hay con dấu của doanh nghiệp.

Chữ ký số công cộng được chứa trong thiết bị gọi là USB Token. USB Token gồm khóa bí mật và khóa công khai. Đây là thiết bị để bảo mật khóa bí mật và chứa thông tin khách hàng. Có khả năng lưu trữ lớn, tốc độ xử lý cao (32 bit).

Khóa bí mật: khóa này dùng để tạo chữ ký số

Khóa công khai: khóa này dùng để kiểm tra chữ ký số được tạo bởi khóa bí mật.

Thông tin thể hiện trên chứng thư số công cộng

  • Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực.
  • Tên của thuê bao.
  • Số hiệu
  • Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.
  • Khoá công khai của thuê bao.
  • Dành cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
  • Một vài thông tin khác như: Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng chứng thư số, …

Lợi ích khi sử dụng chữ ký số công cộng

Chữ ký số công cộng đem đến nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân. Doanh nghiệp, tổ chức cá nhân có thể sử dụng chữ ký số công cộng để thực hiện các giao dịch từ xa (giao dịch điện tử), qua các giao dịch từ xa này giúp:

  • Tiết kiệm chi phí in ấn.
  • Thuận tiện thực hiện giao dịch ở bất kỳ đâu, bất kỳ khi nào.
  • Chuyển dữ liệu cũng nhanh chóng và tiện lợi.
  • Tất cả các thao tác đều được ghi nhận, lưu trữ.

Chu-ky-so-cong-cong-la-gi-2

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

Căn cứ: Luật Giao dịch điện tử năm 2005 và Nghị định 130/2018/NĐ-CP

Điều kiện kinh doanh dịch vụ chữ ký số công cộng

Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng các điều kiện sau:

– Có giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. Giấy phép cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực có thời hạn 10 năm.

– Có chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp. Chứng thư số là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng.

Điều kiện cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực

Điều kiện về chủ thể:

Tổ chức phải là doanh nghiệp và được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

Điều kiện về tài chính:

Doanh nghiệp phải ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam không dưới 5 tỷ đồng để giải quyết các rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ do lỗi của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực; và thanh toán chi phí tiếp nhận và duy trì cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi giấy phép; nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số đầy đủ (trong trường hợp cấp lại giấy phép).

Điều kiện về nhân sự:

Doanh nghiệp phải có nhân sự chịu trách nhiệm: Quản trị hệ thống, vận hành hệ thống và cấp chứng thư số, bảo đảm an toàn thông tin của hệ thống. Các chức danh nêu trên yêu cầu phải có bằng đại học trở lên, chuyên ngành an toàn thông tin hoặc công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông

Điều kiện về kỹ thuật

Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao phục vụ việc cấp chứng thư số trong suốt thời gian chứng thư số có hiệu lực.

+ Lưu trữ đầy đủ, chính xác, cập nhật danh sách các chứng thư số có hiệu lực, đang tạm dừng và đã hết hiệu lực. Và cho phép và hướng dẫn người sử dụng Internet truy nhập trực tuyến 24/7

+ Đảm bảo tạo cặp khóa chỉ cho phép mỗi cặp khóa được tạo ra ngẫu nhiên và đúng một lần duy nhất. Có tính năng đảm bảo khóa bí mật không bị phát hiện khi có khóa công khai tương ứng.

+ Có tính năng cảnh báo, ngăn chặn và phát hiện truy nhập bất hợp pháp trên môi trường mạng.

+ Được thiết kế theo xu hướng giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với môi trường Internet.

+ Hệ thống phân phối khóa cho thuê bao phải đảm bảo sự toàn vẹn và bảo mật của cặp khóa. Trong trường hợp phân phối khóa thông qua môi trường mạng máy tính. Thì hệ thống phân phối khóa phải sử dụng các giao thức bảo mật đảm bảo không lộ thông tin trên đường truyền.

  • Có phương án kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin. Và các quy chuẩn kỹ thuật. Và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực đang có hiệu lực.
  • Có các phương án kiểm soát sự ra vào trụ sở. Quyền truy nhập hệ thống. Quyền ra vào nơi đặt thiết bị phục vụ việc cung cấp dịch vụ chứng thực.
  • Có các phương án dự phòng đảm bảo duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra.
  • Có phương án cung cấp trực tuyến thông tin thuê bao cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực quốc gia. Phục vụ công tác quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực.
  • Toàn bộ hệ thống thiết bị sử dụng để cung cấp dịch vụ đặt tại Việt Nam
  • Có trụ sở, nơi đặt máy móc, thiết bị phù hợp với yêu cầu của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ. Có khả năng chống chịu lũ, lụt, động đất, nhiễu điện từ. Hay sự xâm nhập bất hợp pháp của con người.
  • Có quy chế chứng thực theo mẫu quy định tại quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực quốc gia.

3. Danh sách nhà cung cấp đã được cấp giấy phép dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

  • Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học EFY Việt Nam (EFY-CA)
  • Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT-CA)
  • Công ty cổ phần Công nghệ thẻ Nacencomm (CA2)
  • Công ty cổ phần BKAV (BKAV-CA)
  • Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel (VIETTEL-CA)
  • Công ty cổ phần Hệ thống Thông tin FPT (FPT-CA)
  • Công ty Cổ phần Viễn thông New-Telecom (NEWTEL-CA)
  • Công ty Cổ phần Chứng số an toàn (SAFE-CA)
  • Công ty Cổ phần Chữ ký số ViNa (Smartsign)Công ty Cổ phần Công nghệ SAVIS (TrustCA)
  • Công ty Cổ phần MISA (MISA-CA)
  • Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC-CA)

Trên đây là những thông tin về chữ ký số công công mà Chukysotphcm.net gửi đến các bạn.

Chúng tôi cung cấp giải pháp ký số thông minh; đáp ứng nhu cầu ký số và khả năng đầu tư giúp các tổ chức cá nhân, doanh nghiệp trong các giao dịch điện tử. Nếu cần hỗ trợ thêm hãy liên hệ với chukysotphcm.net bạn nhé.

Contact Me on Zalo
0932780176